Tài sản cố định

Fri 03/05/2013

Tài sản là nguồn lực được khai thác sử dụng cho việc mang thu nhập về cho công ty. Trong đó tài sản cố định (TSCĐ) có thể được xem là nhóm tài sản chính phải đụơc quản lý chặt chẽ và sử dụng một cách hiệu quả để mang về lợi ích tối ưu. Ngày 25/04/2013 Bộ Tài chính đã ban hành […]

Tài sản là nguồn lực được khai thác sử dụng cho việc mang thu nhập về cho công ty. Trong đó tài sản cố định (TSCĐ) có thể được xem là nhóm tài sản chính phải đụơc quản lý chặt chẽ và sử dụng một cách hiệu quả để mang về lợi ích tối ưu.
Ngày 25/04/2013 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Thông tư này thay thế thông tư số 203/2009/TT-BTC.

 

I. Một số điểm cần lưu ý:

1.  Sửa đổi  Điều 3: tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

-         Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

-         Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

-         Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên mới được xác định là tài sản cố định và thực hiện trích khấu hao, trước đây mức giá trị này là 10 triệu đồng. Việc này tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh thu hồi vốn hơn.

2. Bổ sung thêm  Điều 4: Cách xác định nguyên giá tài sản cố định.

-         Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

-         Chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.

Thông tư này qui định cụ thể hơn về những chi phí trước khi đưa tài sản vào sử dụng, để ta biết đuợc cái gì nên đưa vào nguyên giá tài sản vô hình hay là không

3.  Sửa đổi ,bổ sung thêm điểu 9: Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định.

-         Sửa đổi: Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

-         Bổ sung: Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này.

 4.  Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định:

Thông tư này đã mở rộng hơn khung thời gian trích khấu hao tối đa cho tài sản cố định, việc này cho phép doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc lên kế hoạch kinh doanh lâu dài và khả năng sinh lời ngắn hạn được tăng lên.

5.  Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần (trước đây là 2 lần) phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

II. Hiệu lực thi hành.                                                                            

 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013.

Những TSCĐ hiện có mà không thỏa mãn những điều kiện do thay đổi hoặc bổ sung trong TT 45 phải được xử lý trong sổ sách kế toán năm 2013.

Muốn biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ NAAS.