QUI ĐỊNH LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Tue 23/02/2016

Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động. […]

img_51777ef7d077e

Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.

 

1. Xác định công việc được sử dụng người lao động  nước ngoài

Việc xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Nghị định số 11:

– Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

– Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Khoản 4, 5 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e, Điểm h Khoản 2 Điều 7 Nghị định 11/2016 thì NSDLĐ không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

2. Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trong đó có:

– Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định;

– Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

– Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

– Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;

3. Cấp lại giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo Nghị định 11 năm 2016:

– Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

– Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo Khoản 2 Điều 13 NĐ 11/2016 theo thời hạn của một trong các trường hợp tại Điều 11 Nghị định 11/2016/NĐ-CP nhưng không quá 02 năm.

4. Thu hồi Giấy phép lao động, trục xuất người lao động nước ngoài

Trình tự thu hồi giấy phép lao động được Nghị định số 11 năm 2016 quy định như sau:

– Đối với trường hợp tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 11 thì người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài để nộp lại Sở Lao động đã cấp giấy phép lao động đó;

– Đối với trường hợp tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 11/2016/NĐ thì Giám đốc Sở Lao động đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại Sở LĐTBXH;

– Sở Lao động có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.

Nghị định 11/2016 có hiệu lực từ ngày 01/04/2016.